https://jst-ud.vn/jst-ud/issue/feed Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng 2025-11-30T00:00:00+07:00 Editorial Board jst-ud@udn.vn Open Journal Systems https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/9912 Phương pháp cân bằng điện áp điểm trung tính đơn giản cho bộ nghịch lưu 3 mức cấu trúc diode kẹp 2025-08-01T10:17:04+07:00 Van-Quang-Binh Ngo nvqbinh@hueuni.edu.vn Nguyen Quang Huy nqhuy.jst@gmail.com Nguyen Anh Tuan natuan.jst@gmail.com Nguyen Van Vi nvvi.jst@gmail.com Phan Thanh Van ptvan.jst@gmail.com Nguyen Khanh Quang nkquang@dut.udn.vn Kim-Anh Nguyen nkanh@dut.udn.vn <p>Bài báo này trình bày phương pháp điều chế vectơ không gian cải tiến cho bộ nghịch lưu ba mức cấu trúc diode kẹp, nhằm mục đích cân bằng điện áp điểm trung tính. Bằng cách sử dụng các cặp vectơ trùng lặp để điều chỉnh thời gian đóng/cắt của trạng thái chuyển mạch, phương pháp đề xuất giảm thiểu giao động điện áp điểm trung tính do tác động của các vectơ trung bình và nhỏ. Một biến điều khiển được sử dụng để làm thay đổi thời gian đóng/cắt của các vectơ trùng lặp này trong mỗi chu kỳ chuyển mạch để đạt được sự cân bằng này, đặc biệt là trong điều kiện hệ số công suất cao và chỉ số điều chế lớn. Kết quả mô phỏng bằng phần mềm MATLAB/Simulink xác nhận hiệu quả của phương pháp đề xuất, chứng minh sự giảm đáng kể độ lệch điện áp điểm trung tính và độ méo hài của dòng điện trong khi vẫn duy trì hoạt động ổn định trên các hệ số công suất và chỉ số điều chế khác nhau.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10036 Nghiên cứu các chiến lược điều khiển CVT nhằm nâng cao hiệu suất hệ truyền động trong xe điện 2025-08-29T16:04:30+07:00 Le Thanh Quang quanglt@hcmute.edu.vn Ly Vinh Dat lvdat.jst@gmail.com Le Thanh Phuc ltphuc.jst@gmail.com Nguyen Van Long Giang nvlgiang.jst@gmail.com Truong Quang Linh tqlinh.jst@gmail.com Nguyen Kim Bao Hieu nkbhieu.jst@gmail.com <p>Bài báo này trình bày một chiến lược điều khiển PID vòng kín nhằm tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống truyền động CVT (Continuously Variable Transmission) sử dụng van solenoid điều khiển áp suất khí nén. Tín hiệu phản hồi được lấy từ dòng điện của động cơ PMSM (Permanent Magnet Synchronous Motor) và tốc độ trục ra của CVT, sau đó được đưa vào bộ điều khiển PID để điều chỉnh áp suất phù hợp. Mục tiêu là duy trì tỷ số truyền tối ưu theo mô-men tải, đảm bảo hiệu suất và ổn định của hệ thống trong mọi điều kiện làm việc. Kết quả thử nghiệm thực tế cho thấy phương pháp này giúp giảm đáng kể dao động mô-men, cải thiện khả năng đáp ứng động, đồng thời tiết kiệm năng lượng trong quá trình thay đổi tốc độ. Giải pháp này phù hợp cho các hệ truyền động xe điện yêu cầu hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/9951 Ứng dụng kỹ thuật học sâu (deep learning) trong phát hiện và chẩn đoán sự cố máy biến áp điện lực 2025-09-26T10:11:13+07:00 Truong Chi Trung trung.tc@quatest3.com.vn Dinh Hoang Bach dhbach.jst@gmail.com Phan Thanh Tai pttai.jst@gmail.com <p>Ngành điện lực đóng vai trò then chốt trong đảm bảo nguồn năng lượng ổn định cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Máy biến áp điện lực là thiết bị trọng yếu, tuy nhiên dễ gặp phải các sự cố tiềm ẩn gây ra gián đoạn vận hành nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, kỹ thuật học sâu (Deep Learning) nổi lên như một công nghệ tiên tiến có khả năng tự động khai thác, học hỏi các đặc trưng ẩn sâu trong dữ liệu vận hành thiết bị. Bài báo này ứng dụng mạng nơron nhiều lớp (Multilayer Perceptron - MLP) để phát hiện và chẩn đoán sự cố máy biến áp dựa trên tập dữ liệu phân tích khí hòa tan (Dissolved Gas Analysis - DGA) mô phỏng theo tiêu chuẩn IEC 60599. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình học sâu đạt độ chính xác cao trong việc phân loại tình trạng thiết bị, từ đó giúp nâng cao hiệu quả giám sát tình trạng vận hành và hỗ trợ ra quyết định bảo trì chủ động trong hệ thống điện.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10229 Xây dựng phần mềm hỗ trợ ra quyết định, tối ưu hóa quản lý nguồn lực hiện hữu trong công tác thí nghiệm điện 2025-11-14T13:53:55+07:00 Nguyen Van Nga nvnga.jst@gmail.com Vu Phan Huan vuphanhuan@gmail.com <p>Công ty TNHH MTV Thí nghiệm Điện Miền Trung (CPCETC) hiện gặp khó khăn trong việc điều phối nguồn lực hữu hạn (nhân sự, thiết bị, vận tải) do quy trình thủ công, gây lãng phí và phân tán dữ liệu. Bài báo đề xuất hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) phát triển trên nền tảng .NET MVC và SQL Server nhằm tối ưu hóa điều hành sản xuất. Hệ thống tích hợp GPS, trí tuệ nhân tạo (AI) và chữ ký số EVN CA để tự động hóa lập kế hoạch và điều động nguồn lực theo triết lý “một lần nhập, khai thác đa chiều”. Ứng dụng thực tế từ tháng 01/2025 cho thấy hiệu quả rõ rệt: thời gian điều hành giảm 30–40%, chi phí vận hành tiết kiệm 10–12%, năng suất tăng 15–20%, lợi nhuận tăng 22,5%, giảm chậm trễ hợp đồng 31,2% và cải thiện chất lượng nghiệm thu 28,7%, góp phần xây dựng nền tảng dữ liệu thống nhất cho chuyển đổi số doanh nghiệp.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10026 Nhận diện các biến đổi trong thành phần mặt đứng từ kiến trúc nhà ở lịch sử đến nhà phố hiện đại: trường hợp nghiên cứu tại đường Trần Phú, Đà Nẵng 2025-08-20T17:38:38+07:00 LUU Thien Huong lthuong@ute.udn.vn DINH Nam Duc dnduc@ute.udn.vn <p>Sự phát triển nhanh chóng của đô thị trung tâm Đà Nẵng đã mang đến những thay đổi lớn trong hình thái nhà ở hiện đại. Nghiên cứu này tập trung phân tích mối quan hệ giữa kiến trúc nhà ở lịch sử và xu hướng thiết kế nhà ở hiện đại tại khu vực trung tâm thành phố, nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ quá trình đô thị hóa. Dựa trên tổng hợp tài liệu, khảo sát thực địa và phân tích so sánh, nghiên cứu làm rõ các hình thức chuyển hóa của yếu tố kiến trúc truyền thống như mái, cửa sổ, lan can, cửa chính trong thiết kế nhà ở hiện đại. Các hình thức này bao gồm kế thừa nguyên dạng, giữ nguyên tinh thần, biến tấu, biểu tượng hóa hoặc biến mất của các yếu tố bản địa trong các công trình mới. Kết quả cho thấy, mặc dù một số ít công trình sáng tạo tích hợp các yếu tố bản địa, nhưng bản sắc kiến trúc truyền thống đang dần bị phai nhạt trong các khu dân cư mới.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/9884 Phân tích hiệu suất điều khiển động cơ servo trong máy đúc ép phun hoàn toàn bằng điện 2025-05-09T15:12:22+07:00 Thanh Khanh Cao khanhbk07@gmail.com Doan Hung Vo dhvo.jst@gmail.com Van Thanh Hoang hvthanh@dut.udn.vn <p>Máy ép nhựa điện (IMM) đang thay thế máy ép thủy lực nhờ tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và điều khiển chính xác cao, với động cơ servo là trung tâm. Nghiên cứu này xây dựng mô hình động lực học của cụm phun trục vít và phát triển hàm truyền phục vụ điều khiển vòng kín trong Matlab/Simulink. Một chiến lược điều khiển phun mới dùng bộ điều chỉnh PI tối ưu được đề xuất để giảm sai số bám vị trí và vận tốc. Thực nghiệm được tiến hành trong cùng điều kiện tải, so sánh phương án đề xuất với hệ servo chuẩn trên máy Fanuc và hệ truyền động dùng động cơ cảm ứng. Kết quả cho thấy sai lệch góc quay, vượt đỉnh và dao động vận tốc phun giảm rõ, vận tốc ổn định và bám tốt hơn. Nghiên cứu cũng định lượng ảnh hưởng của ma sát tĩnh lên tốc độ phun, cung cấp cơ sở tối ưu điều khiển và thiết kế hệ thống phun chính xác, tiết kiệm năng lượng.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10049 Khử màu nước thải nhuộm anthraquinon bằng hệ thống DHS kỵ khí - hiếu khí nối tiếp với sự tham gia của vi khuẩn oxy hóa mangan 2025-08-29T16:56:55+07:00 Dinh Thi Thu Ha ha.dtt@hcmunre.edu.vn <p class="query-text-line">Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hệ thống giá thể treo nhỏ giọt (DHS) kỵ khí – hiếu khí có vi khuẩn oxy hóa mangan (MnOB) như một giải pháp sinh học chi phí thấp để xử lý nước thải nhuộm. Nước thải giả lập chứa Alizarin Red S (100 mg/L) được cấp vào hai bể phản ứng nối tiếp với thời gian lưu 12 giờ. Ở pha kỵ khí, khoảng 70% COD, TOC đã được loại bỏ, bao gồm một phần thuốc nhuộm cùng với các cơ chất hữu cơ khác. Hiệu suất khử màu đạt 75–80% kèm theo sự hình thành Mn(II), phản ánh sự phối hợp giữa cơ chế hoá học và sinh học, trong đó cơ chế sinh học chiếm ưu thế theo kết quả đối chứng phi sinh học với MnO<sub>2</sub>. Ở pha hiếu khí, MnOB gián tiếp hỗ trợ khử màu bằng cách oxy hóa Mn(II) tạo bio-MnO₂, giúp hiệu quả khử màu tổng thể của hệ vượt 95%. COD (~50 mg/L) và TOC (~20 mg/L) tồn dư nhận thấy cần tối ưu thêm giai đoạn hiếu khí hoặc kết hợp công nghệ oxi hóa bậc cao để phân huỷ hoàn toàn thuốc nhuộm.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10052 Nghiên cứu thiết kế thuốc phóng nhằm tăng tầm bắn cho đạn phản lực không điều khiển 122 mm trên xe BM-21 2025-10-15T10:35:55+07:00 Doan Quy Hieu dqhieu57@gmail.com <p>Bài báo này trình bày giải pháp thiết kế cải tiến động cơ đạn phản lực cỡ 122 mm của hệ thống pháo phản lực BM-21 nhằm tăng tầm bắn từ 20 km lên đến khoảng 40 km. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình hóa lý thuyết, tính toán thuật phóng trong để xác định các thông số nhiệt – động như áp suất buồng đốt, nhiệt độ cháy, lực đẩy tức thời và tổng xung lực, cùng với tính toán thuật phóng ngoài để dự đoán quỹ đạo bay của đạn. Kết quả tính toán cho thấy, việc tăng khối lượng thuốc phóng từ 20,45 kg lên 28 kg, đồng thời kéo dài chiều dài thuốc phóng từ 0,9 m lên 1,61 m đã giúp lực đẩy trung bình động cơ đạt khoảng 26.200 N, tổng xung lực ~52.400 N·s, qua đó nâng tầm bắn tối đa của đạn lên 41 km. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của giải pháp cải tiến trên cơ sở công nghệ sẵn có trong nước, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về thử nghiệm đo tĩnh và thử nghiệm thực địa nhằm hiệu chỉnh mô hình và xác nhận độ tin cậy.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/9965 Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số cắt đến độ nhám bề mặt khi phay hợp kim nhôm theo phương pháp Taguchi 2025-10-10T15:32:44+07:00 Pham Nguyen Quoc Huy huyb2101925@student.ctu.edu.vn Tran Kha khab2108981@student.ctu.edu.vn Tu Buu Loc locb2108944@student.ctu.edu.vn Nguyen Van Cuong nvcuong@ctu.edu.vn Nguyen Dinh Tu ndtu@ctuet.edu.vn Huynh Thanh Thuong thanhthuong@ctu.edu.vn <p>Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt (tốc độ cắt <em>v</em>, lượng tiến dao <em>f</em> và chiều sâu cắt <em>t</em>) tới độ nhám bề mặt trong gia công phay mặt bên bằng dao phay ngón của chi tiết hợp kim nhôm 6061 được nghiên cứu theo phương pháp Taguchi và phân tích phương sai (ANOVA). Kết quả cho thấy, <em>f</em> ảnh hưởng đáng kể tới độ nhám bề mặt, tiếp đó là và ảnh hưởng yếu nhất là <em>v</em>. Mô hình hồi quy dùng để dự đoán độ nhám được xác định và độ tin cậy <em>R<sup>2</sup></em> = 99,62%. Độ nhám dự đoán từ hàm hồi quy và độ nhám thực tế có phần trăm sai số trung bình (%MAE) và phần trăm bình phương sai số trung bình (%MSE) lần lượt là 3,154% và 0,222%. Mô hình hồi quy phù hợp để dự đoán độ nhám bề mặt trong quá trình gia công phay tinh hợp kim nhôm 6061.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/9823 Thiết kế, chế tạo và đánh giá hiệu suất máy tách vỏ hạt sen tươi tích hợp cơ cấu cam nâng và lò xo ép tự động 2025-05-09T16:48:46+07:00 Lê Anh Van leanhvanvn2004@gmail.com Võ Dư Định vddinh.jst@gmail.com Mai Đức Hưng mdhung.jst@gmail.com Nguyễn Hưng Tâm nhtam.jst@gmail.com Lâm Đạo Nhơn ldnhon.jst@gmail.com <p>Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã thiết kế và chế tạo thành công máy tách vỏ hạt sen tươi tích hợp cơ cấu cam nâng và lò xo ép tự động. Cơ cấu cam nâng (phạm vi 0-6 mm) điều khiển chính xác chuyển động nâng hạt, trong khi lò xo ép điều chỉnh lực tác động phù hợp, đảm bảo tách vỏ hiệu quả mà không gây tổn hại thịt hạt. Các điều chỉnh kỹ thuật, bao gồm tăng tải trước lò xo, cân bằng tay quay và giảm tốc độ cấp đã nâng cao độ ổn định và hiệu suất. Hệ thống đạt tỷ lệ tách vỏ thành công đến 91% và năng suất 38-43 kg/h, dù chưa đạt mục tiêu 50 kg/h đã đề ra nhưng máy vận hành ổn định, giảm thiểu lỗi, mở ra tiềm năng ứng dụng trong chế biến nông sản, đặc biệt cho các loại hạt tương tự như hạt sen.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10048 Hoạt tính chống oxy hóa và bảo vệ gan của dịch chiết rễ cây mật nhân (Eurycoma longifolia Jack) trên mô hình gây độc gan bằng paracetamol ở chuột Swiss 2025-10-10T15:59:19+07:00 Lien Giang Thi Kim lien.giang@vnuk.edu.vn Tram Nguyen Cong Thuy ncttram@ued.udn.vn Linh Hoang Thi My htmlinh.jst@gmail.com Duc Vu Minh vdminh.jst@gmail.com Ha Vo Khanh vkha.jst@gmail.com <p>Mật nhân (<em>Eurycoma longifolia Jack)</em> là dược liệu quý, được sử dụng phổ biến tại châu Âu, Hoa Kỳ và nhiều nước châu Á như một thực phẩm bổ sung hỗ trợ sức khỏe. Ở Việt Nam, cây thuốc này được ứng dụng trong y học cổ truyền để cải thiện nhiều bệnh lý, đặc biệt là những rối loạn liên quan đến chức năng gan. Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng bảo vệ gan của dịch chiết rễ mật nhân trên chuột Swiss bị gây tổn thương gan bởi paracetamol. Chuột được chia thành nhóm đối chứng và các nhóm điều trị với liều dịch chiết khác nhau. Các chỉ số AST, ALT trong huyết thanh và malondialdehyde (MDA) ở gan được đo để phản ánh mức độ tổn thương và mức peroxy hóa lipid. Kết quả cho thấy, paracetamol làm tăng mạnh AST, ALT và MDA (P &lt; 0,05). Việc dùng đồng thời dịch chiết mật nhân giúp giảm rõ rệt các giá trị này, đặc biệt ở liều 125 mg/kg. Điều đó cho thấy mật nhân có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan trước độc tính do paracetamol.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10042 Đặc điểm kiến trúc và vai trò biểu tượng của Bình Phong trong các đình làng Huế 2025-11-07T10:56:59+07:00 Nguyen Ngoc Tung Kts.nguyentung@hueuni.edu.vn Dinh My Thanh dinhmythanh@gmail.com Thai Tran Nhat Minh 21t1040066@husc.edu.vn Ngo Thi Quynh Thu 21t1040117@husc.edu.vn Tran Thanh Hai 22t1040016@husc.edu.vn Nguyen Song Hoan Nguyen songnguyenkts@gmail.com <p>Đình là thiết chế trung tâm của đời sống làng quê, và tại Huế chúng vẫn bảo tồn bố cục dân gian, trong đó bình phong là một yếu tố định hình nhưng ít được nghiên cứu. 43 Bình Phong trong 50 Đình được khảo sát nhằm làm rõ kiểu loại, tỷ lệ và hoa văn. Các Bình Phong, chủ yếu là gạch, nằm trên trục chính giữa cổng và chính đình. Hai dạng chính được nhận diện: cuốn thư (tỷ lệ Rbp/Hbp ≈ 1,7) và có mái (≈ 1,5). Bố cục theo chiều đứng ổn định, với phần đế chiếm 15-20%, thân 58-80%, và đỉnh 20-27%; theo chiều ngang, tỷ lệ [1:2:1] phản ánh nguyên tắc bản địa về tính trung tâm và cân bằng. Hoa văn được phân thành năm nhóm: hình học/mây/đồ vật (31%), thực vật (27%), động vật (20%), câu đối/chữ (15%), và phong cảnh/tích xưa (7%), được phân bố mang tính biểu tượng. Bằng cách liên kết hình thức, tỷ lệ và biểu tượng, nghiên cứu làm nổi bật sự tinh xảo của nghệ nhân Huế và cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn di sản Đình làng.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10010 Luật số lớn cho dãy biến ngẫu nhiên mờ phụ thuộc âm đôi một 2025-08-29T10:13:09+07:00 Nguyễn Tấn Chiến ntchien.jst@gmail.com Lê Trần Đức Hoàng duchoangkhdq@gmail.com Trịnh Thị Ly Na ttlna.jst@gmail.com <p>Luật số lớn Marcinkiewicz-Zygmund và Kolmogorov là hai kết quả kinh điển trong lý thuyết xác suất và có nhiều ứng dụng quan trọng thống kê. Các định lý giới hạn cho biến ngẫu nhiên mờ và tập ngẫu nhiên đã nhận được nhiều sự chú ý trong những năm gần đây vì tính hữu ích của nó trong một số lĩnh vực ứng dụng như kinh tế toán học, phân tích hồi quy, phân tích hệ thống và lý thuyết điều khiển ngẫu nhiên. Gần đây, tác giả Tôn Thất Tú [1] đã thu được một số kết quả về luật số lớn đối với tổng có trọng số các biến ngẫu nhiên độc lập đôi một. Trong bài báo này chúng tôi mở rộng một số kết quả của tác giả Tôn Thất Tú [1] sang biến ngẫu nhiên mờ phụ thuộc âm đôi một, qua đó mở rộng các kết quả cổ điển về luật số lớn của Marcinkiewicz-Zygmund và Kolmogorov</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10114 Tổng hợp vật liệu PVDF-HFP composite che chắn nhiễu điện từ sử dụng tấm nano mxene Ti3C2TX được điều chế bằng muối nóng chảy để tăng cường tính chất cơ học và khả năng chống cháy 2025-10-10T16:19:13+07:00 Ha Thi Nguyen ntha.jst@gmail.com Tuong Vi Thi Tran tttvi.jst@gmail.com Van Thanh Vu vvthanh.jst@gmail.com Van Vinh Nguyen nvvinh.jst@gmail.com Van Tho Nguyen nvtho.jst@gmail.com Minh Canh Vu vmcanh.jst@gmail.com Thi Kieu Lien Mai mtklien@ued.udn.vn <p>Sự bùng nổ thiết bị di động và đeo được đòi hỏi vật liệu che chắn nhiễu điện từ (EMI) nhẹ, linh hoạt, đa chức năng nhưng vẫn bền và chống cháy. Chúng tôi chế tạo màng composite MXene/PVDF-HFP (MX/P) gia cường bởi nanosheet bằng quy trình khắc muối nóng chảy gốc clorua. Màng cho phép điều chỉnh cân bằng giữa độ cứng và độ linh hoạt; dù độ dai giảm khi tăng hàm lượng MXene, chúng vẫn gập được và giữ nguyên tính toàn vẹn dưới biến dạng lớn. Độ dẫn điện tăng mạnh từ 1,7 S·m⁻<sup>1</sup> (10 wt%) lên &gt;2,1×10<sup>3</sup> S·m<sup>-1 </sup>(50 wt%). Hiệu quả che chắn đạt ~36 dB trong dải 8,2–12,4 GHz, tương ứng suy giảm &gt;99,97% năng lượng nhiễu. Thử nghiệm với đồng hồ thông minh và máy đo EMF xác nhận khả năng chặn mạnh tín hiệu không dây. MXene đồng thời nâng cao tính chống cháy, tạo hành vi tự tắt. Các kết quả chứng minh MX/P là vật liệu linh hoạt, bền chắc và đa dụng, phù hợp cho che chắn EMI thế hệ mới trong thiết bị đeo và ứng dụng hàng không vũ trụ.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/10041 Tính toán số quỹ đạo của hạt nước và hệ số bám sử dụng tiếp cận Lagrange 2025-10-24T16:04:46+07:00 Duong De Tai duongdetai@gmail.com <p>Bài báo trình bày phương pháp số khảo sát chuyển động của các giọt nước siêu lạnh trong dòng không khí sử dụng tiếp cận Lagrange. Phương pháp được áp dụng để tính toán quỹ đạo và hệ số bám của giọt nước lên bề mặt vật thể trong điều kiện dòng chảy hai pha. Mô phỏng được thực hiện trên hình học cơ bản gồm hình trụ (2D) và hình cầu (3D), đại diện cho các thành phần của thiết bị bay như cảm biến, hoặc mép trước cánh. Kết quả được so sánh với thực nghiệm cho thấy sự tương đồng cao. Ngoài ra, bài báo đề xuất một phương pháp mới để chuyển dữ liệu va chạm rời rạc của các giọt thành trường liên tục mô tả hệ số bám, giúp nâng cao khả năng trực quan và phân tích hiện tượng bám giọt – một bước quan trọng trong mô phỏng quá trình đóng băng trên bề mặt. Bên cạnh đó, một phương pháp gieo hạt với khoảng cách hợp lý trong không gian cũng được đề xuất nhằm đảm bảo đủ độ chính xác khi tính toán hệ số bám bề mặt.</p> 2025-11-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng